XIN CHÀO CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM NHÀ!
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Môn Sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 17-01-2010
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 17-01-2010
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục & đào tạo
Hưng yên
-------------------------
hướng dẫn chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên Năm học 2008 – 2009
Môn thi: Sinh học
Ngày thi: Sáng 20/7/2008
-----------------------------------------------
(Bản hướng dẫn này gồm 04 trang)
Nội dung trả lời
Điểm
Câu I: (2,0 điểm).
1. Khái niệm:
Trong tế bào của cơ thể sinh vật ngoài các cặp NST thường còn có một cặp NST giới tính khác nhau giữa giống đực và giống cái. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng nhưng NST giới tính khi thì tương đồng khi thì không tuỳ theo giới tính, tuỳ theo nhóm loài. Các gen trên NST giới tính không chỉ quy định tính đực, cái mà còn quy định một số tính trạng thường liên kết với giới tính.
0,25
2. Sự giống nhau và khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính:
a) Giống nhau:
- Về cấu trúc:
+ Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại từng cặp gồm 2 NST có nguồn gốc khác nhau. Trong giao tử NST tồn tại thành từng chiếc.
+ Có thành phần cơ bản là ADN và prôtêin.
0,25
+ Có kích thước và hình dạng đặc trưng cho loài.
+ Trên NST có nhóm gen liên kết hoàn toàn.
+ Đều có khả năng bị đột biến.
0,25
- Về chức năng:
+ Góp phần quy định tính đặc trưng của bộ NST.
+ Đều có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, trao đổi đoạn trong nguyên phân, giảm phân, tổ hợp tự do thụ tinh đảm bảo sự di truyền ổn định bộ NST của loài.
0,25
+ Gen trên NST đều có khả năng điều hoà, tự sao, sao mã để tổng hợp protein quy định tính trạng đặc trưng cho loài.
+ Các đột biến NST đều tạo ra các tính trạng không bình thường ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển của cơ thể.
0,25
b) Khác nhau:
NST thường
NST giới tính
Cấu trúc
- Có nhiều cặp, trong tế bào sinh dưỡng luôn tồn tại tương đồng
- Có một cặp đồng dạng hoặc không đồng dạng tuỳ giới, loài.
- Gen tồn tại thành cặp gen alen
- Chứa hầu hết các gen của cơ thể
- Gen tồn tại thành cặp hay từng chiếc tuỳ thuộc vào vùng gen trên NST của giới, loài.
- Chỉ chứa một số ít gen.
Chức năng
- Mang hầu hết các gen quy định tính trạng thường không liên quan đến giới tính.
- Gen đột biến lặn trên NST thường biểu hiện chậm
- Mang gen quy định giới tính ngoài ra còn mang gen quy định các tính trạng sinh dục phụ liên quan đến giới tính.
- Gen đột biến lặn trên NST giới tính có thể biều hiện ngay trong đời cá thể.
0,25
0,25
0,25
Câu II: (1,0 điểm)
1. Hiện tượng ưu thế lai:
Là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả
Hưng yên
-------------------------
hướng dẫn chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên Năm học 2008 – 2009
Môn thi: Sinh học
Ngày thi: Sáng 20/7/2008
-----------------------------------------------
(Bản hướng dẫn này gồm 04 trang)
Nội dung trả lời
Điểm
Câu I: (2,0 điểm).
1. Khái niệm:
Trong tế bào của cơ thể sinh vật ngoài các cặp NST thường còn có một cặp NST giới tính khác nhau giữa giống đực và giống cái. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng nhưng NST giới tính khi thì tương đồng khi thì không tuỳ theo giới tính, tuỳ theo nhóm loài. Các gen trên NST giới tính không chỉ quy định tính đực, cái mà còn quy định một số tính trạng thường liên kết với giới tính.
0,25
2. Sự giống nhau và khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính:
a) Giống nhau:
- Về cấu trúc:
+ Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại từng cặp gồm 2 NST có nguồn gốc khác nhau. Trong giao tử NST tồn tại thành từng chiếc.
+ Có thành phần cơ bản là ADN và prôtêin.
0,25
+ Có kích thước và hình dạng đặc trưng cho loài.
+ Trên NST có nhóm gen liên kết hoàn toàn.
+ Đều có khả năng bị đột biến.
0,25
- Về chức năng:
+ Góp phần quy định tính đặc trưng của bộ NST.
+ Đều có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, trao đổi đoạn trong nguyên phân, giảm phân, tổ hợp tự do thụ tinh đảm bảo sự di truyền ổn định bộ NST của loài.
0,25
+ Gen trên NST đều có khả năng điều hoà, tự sao, sao mã để tổng hợp protein quy định tính trạng đặc trưng cho loài.
+ Các đột biến NST đều tạo ra các tính trạng không bình thường ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển của cơ thể.
0,25
b) Khác nhau:
NST thường
NST giới tính
Cấu trúc
- Có nhiều cặp, trong tế bào sinh dưỡng luôn tồn tại tương đồng
- Có một cặp đồng dạng hoặc không đồng dạng tuỳ giới, loài.
- Gen tồn tại thành cặp gen alen
- Chứa hầu hết các gen của cơ thể
- Gen tồn tại thành cặp hay từng chiếc tuỳ thuộc vào vùng gen trên NST của giới, loài.
- Chỉ chứa một số ít gen.
Chức năng
- Mang hầu hết các gen quy định tính trạng thường không liên quan đến giới tính.
- Gen đột biến lặn trên NST thường biểu hiện chậm
- Mang gen quy định giới tính ngoài ra còn mang gen quy định các tính trạng sinh dục phụ liên quan đến giới tính.
- Gen đột biến lặn trên NST giới tính có thể biều hiện ngay trong đời cá thể.
0,25
0,25
0,25
Câu II: (1,0 điểm)
1. Hiện tượng ưu thế lai:
Là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Xem tí nào?
Xem truyện cười







Các ý kiến mới nhất